Cách tính điểm IELTS theo 4 kỹ năng chuẩn nhất

0
78

Nếu bạn không nắm rõ được cấu trúc bài thi, cũng như cách tính điểm của từng kỹ năng theo các dạng bài thi IELTS có thể khiến bạn tính sai số điểm của mình. Với cách tính điểm IELTS trong bài viết dưới đây sẽ giúp người học hiểu rõ về cách tính, xác định chính xác số điểm IELTS và có chiến lược ôn thi cho phù hợp nhất.

1. Thang điểm 4 kỹ năng trong kỳ thi IELTS

IELTS là từ viết tắt của International English Language Testing System. Đây là kỳ thi tiếng anh chuẩn hóa quốc tế uy tín nhất hiện này nhằm mục đích tìm việc làm, du học hoặc định cư tại các quốc gia nói tiếng anh. Khi bạn tham dự kỳ thi này phải trải qua 4 kỹ năng tiếng anh toàn diện: Nghe – Nói – Đọc – Viết.

Cách tính điểm IELTS Reading và Listening

Hai phần thì này đều gồm 40 câu, mỗi câu đúng thí sinh đạt 1 điểm.

Ở bài thi Reading sẽ có 3 bài văn với độ khó tăng dần và thí sinh phải hoàn thành bài thi trong vòng 60 phút. Ở bài thi Listening gồm 4 đoạn ghi âm cũng có độ khó tăng dần nhưng thí sinh chỉ được làm bài trong vòng 30 phút và nghe mỗi đoạn ghi âm chỉ được duy nhất có một lần.

Để tránh tình trạng chênh lệch mức độ khó – dễ trong từng bài thi, tạo sự công bằng cho từng thí sinh nên số điểm của hai bài thi này được chuyển sang điểm theo thang chuẩn từ 1 – 9.

Sau đây là cách tính thang điểm IELTS Reading và Listening giúp các bạn hiểu thêm về cách chuyển đổi điểm cũng như chuyển từ số câu hỏi đúng sang điểm thi cuối cùng của bài thi.

cách tính điểm thi ielts

Thang điểm IELTS Writing và Speaking

Thang điểm của 2 phần thi này được giám khảo chấm trực tiếp từ 1.0 – 9.0.

Thang điểm IELTS Writing: Bài thi IELTS Writing diễn ra trong vòng 60 phút, được đánh giá theo 4 tiêu chí sau:

+ Task Achievement/Response: Khả năng trả lời, đáp ứng được yêu cầu của đề thi.

+ Coherence and Cohesion: Độ mạch lạc và tính liên kết giữa các câu, các đoạn trong bài viết.

+ Lexical Resource: Sự đa dạng vốn từ cũng như độ chính xác trong cách dùng từ.

+ Grammatical Range and Accuracy: Sự đa dạng và chính xác của các cấu trúc ngữ pháp.

Thang điểm IELTS Speaking: Bài thi này thí sinh làm trong 11 – 14 phút với các tiêu chí chấm điểm như sau:

+ Fluency and Coherence: Sự lưu loát và mạch lạc khi nói

+ Lexical Resource:  Sự đa dạng vốn từ cũng như độ chính xác trong cách dùng từ

+ Grammatical Range and Accuracy: Sự đa dạng và chính xác của các cấu trúc ngữ pháp.

+ Pronunciation: Khả năng phát âm.

2. Cách tính tổng điểm (Overall) của bài thi IELTS

Tổng điểm IELTS được đánh giá từ 1 – 9 theo từng kỹ năng của mình trên tấm bằng IELTS. Tổng điểm của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn theo quy ước quốc tế, cách làm bảng điểm IELTS cụ thể như sau:

+ Trường hợp bài thi trung bình cộng có số lẻ (x.25) sẽ được làm tròn lên (x.5). Ví dụ 5.25 sẽ làm tròn thành 5.5

+ Bài thi có điểm trung bình cộng có số lẻ (x.75) sẽ được làm tròn thành ((x+1).0). Ví dụ 6.75 sẽ làm tròn thành 7.0

+ Trong trường hợp trung bình cộng có số lẻ (x.5) sẽ không được làm tròn.

Điểm bài thi IELTS bao gồm 4 kỹ năng

3. Kết quả bài thi IELTS

Bài thi IELTS không có đậu hoặc rớt. Kết thúc bài thi bạn sẽ nhận được một Giấy chứng nhận kết quả, thể hiện số điểm từ 1.0 – 9.0, mô tả khả năng anh ngữ của bạn như sau:

9.0: Bạn thông thạo tiếng anh. Trường hợp này bạn hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, sử dụng một cách phù hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn đầy đủ.

8.0: Kết quả bài thi rất tốt. Bạn nắm vững ngôn ngữ, sử dụng tốt trong những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.

7.0: Bài thi tốt. Sử dụng ngôn ngữ tốt nhưng đôi khi vẫn chưa chính xác, không phù hợp.

6.0: Bài thi ở mức khá. Bạn sử dụng các kỹ năng có chỗ chưa tốt, chưa chính xác và hiệu quả, nhưng nhìn chung là sử dụng anh ngữ thành thạo. Có thể ứng dụng tốt trong các tình huống phức tạp.

5.0: Bình thường. Bạn đang ở mức sử dụng một phần ngôn ngữ, dù thường xuyên mắc lỗi. Sử dụng tốt anh ngữ trong lĩnh vực riêng của mình.

4.0: Kỹ năng tiếng anh của bạn bị hạn chế. Có khả năng giao tiếp cơ bản trong một số trường hợp quen thuộc, nhưng gặp khó khăn trong các trường hợp giao tiếp phức tạp.

3.0: Cực kì hạn chế. Bạn mới chỉ sử dụng tiếng anh trong một vài tình huống cụ thể và thường gặp vấn đề trong giao tiếp thực tế.

2.0: Kém. Khi dùng tiếng anh luôn gặp khó khăn, chỉ có thể sử dụng vài từ đơn lẻ hoặc, câu ngắn để diễn đạt nói – viết.

1.0: Không biết sử dụng tiếng anh, hoặc chỉ biết vài từ đơn lẻ.

0: Bỏ thi. Thí sinh không dự thi, không có thông tin chấm bài.

Hy vọng với cách hướng dẫn tính điểm IELTS trên đây sẽ giúp bạn hiểu đúng để có kế hoạch ôn luyện được tốt nhất.

>>> Xem thêm: Cách học tiếng Anh cho người đi làm tốt nhất hiện nay