Cách tính điểm IELTS chuẩn nhất 2020

0
41

Thi IELTS không có đậu hay rớt, đây là chứng chỉ thể hiện khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn gồm 4 kỹ năng của IELTS là nghe, nói, đọc, viết. Điểm mỗi kỹ năng tính từ 1.0-9.0 để sau đó tính điểm thi IELTS Overall. Chính vì vậy, thang điểm IELTS cũng sẽ dao động từ 1.0 – 9.0 là trung bình cộng điểm 4 kỹ năng trên. Vậy cách tính điểm IELTS cụ thể như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn tính sát được điểm bài thi. Đừng bỏ lỡ nhé!

Thang điểm IELTS Reading và IELTS Listening

Cả 2 phần thi nghe (Listening) và đọc (Reading) đều có 40 câu hỏi. Với mỗi câu trả lời đúng bạn sẽ được 1 điểm, tối đa là 40 điểm và quy đổi sang thang điểm 1.0 – 9.0 dựa trên tổng số câu trả lời đúng.

Bảng điểm quy đổi cho từng phần thi Reading và Listening

Bảng điểm quy đổi cho từng phần thi Reading và Listening

Thang điểm IELTS Writing và Speaking

Speaking

Như bạn cũng đã biết IELTS có hai dạng thi là Academic và General. Bài thi nói cho cả 2 dạng thi này là giống nhau với thời gian thi 11 – 14 phút, bạn sẽ trò chuyện trực tiếp giám khảo trả lời các câu hỏi được đưa ra.

Giám khảo sẽ cho điểm từng phần dựa trên các tiêu chí: Sự lưu loát và tính gắn kết của bài nói – Fluency and Coherence, Vốn từ – Lexical Resource, Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy và Cách phát âm – Pronunciation. Số điểm cho mỗi phần là như nhau, dựa vào 5 tiêu chí tính điểm trên sẽ có điểm tổng quát cho bài thi Speaking của bạn.

Writing (2 Task)

Đề thi Writing của 2 dạng Academic là General lần này sẽ khác nhau ở Task 1:

  • Đối với dạng Academic task 1 sẽ viết bài báo cáo dữ liệu (bản đồ, biểu đồ, độ thị,..).
  • Đối với dạng General traning Task 1 sẽ viết một bức thư tay.

Điểm bài thi Writing được giám khảo tính trên Khả năng hoàn thành yếu tố trả lời đúng, đạt yêu cầu cho phần IELTS Writing Task 1.

Còn ở task 2 bạn cần trả lời đầy đủ các yêu cầu của đề bài. Dựa vào khung đánh giá, điểm tính bài Task 2 chiếm 2/3 tổng điểm bài thi viết.

Cách tính điểm IELTS overall

Cách tính điểm IELTS chuẩn

Cách tính điểm IELTS chuẩn

Thang điểm IELTS trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi cùng với điểm overall. Như đã nói ban đầu phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng nhỏ.

Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau: Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25, thì sẽ được làm tròn lên thành .5, còn nếu là .75 sẽ được làm tròn thành 1.0.

Đánh giá năng lực bằng kết quả thi IELTS

Dựa vào kết quả bảng điểm IELTS, bạn sẽ đánh giá năng lực tiếng Anh của mình theo đánh giá của IDP như sau:

  • 1.0 – không biết sử dụng tiếng Anh: thí sinh không biết ứng dụng tiếng Anh trong cuộc sống (hoặc chỉ có thể biết một vài từ đơn lẻ).
  • 2.0 – lúc được, lúc không: gặp khó khăn lớn trong việc viết và nói tiếng Anh. Không thể giao tiếp thực sự trong cuộc sống ngoài việc sử dụng một vài từ đơn lẻ hoặc một vài cấu trúc ngữ pháp ngắn để trình bày, diễn đạt mục đích tại thời điểm nói – viết.
  • 3.0 – sử dụng tiếng Anh ở mức hạn chế: Có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp trong một vài tình huống quen thuộc và thường gặp vấn đề trong quá trình giao tiếp thực sự.
  • 4.0 – hạn chế: có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh giao tiếp thành thạo trong các tình huống cụ thể và gặp vấn đề khi có quá trình giao tiếp phức tạp.
  • 5.0 – bình thường: có thể sử dụng một phần ngôn ngữ và nắm được trong phần lớn các tình huống mặc dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng tốt ngôn ngữ trong lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.
  • 6.0 – khá: tuy có những chỗ không tốt, không chính xác và hiệu quả nhưng nhìn chung là sử dụng ngôn ngữ thành thạo. Có thể sử dụng tốt trong các tình huống phức tạp và đặc biệt là trong các tình huống quen thuộc.
  • 7.0 – tốt: nắm vững ngôn ngữ nhưng đôi khi không có thực sự chính xác, không phù hợp, không hiểu trong tình huống nói. Nói chung là có hiểu các lí lẽ tinh vi và sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp.
  • 8.0 – rất tốt: hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ mắc một số lỗi như không chính xác và không phù hợp. Nhưng những lỗi này chưa thành hệ thống. Trong tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu và có thể sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.
  • 9.0 – thông thạo: có thể sử dụng ngôn ngữ hoàn toàn đầy đủ.

Thang điểm IELTS IDP

Thang điểm IELTS IDP

Lợi ích khi có chứng chỉ IELTS điểm cao

Hiện tại ở Việt Nam nhu cầu học IELTS ngày càng cao, đặc biệt target điểm IELTS cao cũng có nhiều bạn đạt được. Dưới đây là lợi ích khi sở hữu chứng chỉ IELTS nhất định các bạn phải biết:

  • Không phải thi tốt nghiệp cấp 3 môn tiếng Anh và Xét tuyển vào đại học.
  • Nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh thành thạo.
  • Đủ điều kiện ra trường.
  • Cơ hội nghề nghiệp mở rộng.
  • Học IELTS sớm hình thành tư duy logic.

Mong rằng với tất cả những chia sẻ trên đây của chúng tôi đã giúp các bạn hiểu thêm về thang điểm IELTS, cách tính điểm IELTS cho từng kỹ năng và overall cho cả bài thi IELTS. Chúc bạn đạt được điểm như mong đợi!